Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn trải qua năm trạng thái là: Thổ, Kim, Thủy, Mộc và Hoả. Năm trạng thái này gọi là Ngũ hành, chúng là quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sinh học của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản là Tương sinh và Tương khắc.
I. Định nghĩa – Học thuyết Ngũ hành.
Học thuyết Ngũ hành là học thuyết Âm Dương liên hệ cụ thể trong việc quan sát, quy nạp và sự liên quan của các sự vật trong thiên nhiên.
Ngũ hành là tên gọi của 5 sự vật : Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các tác giả nước ngoài đã dùng 5 yếu tố vật chất : Kim loại (Kim), Gỗ (Mộc), Nước (Thủy), Lửa (Hỏa) và Đất (Thổ) để giải thích ý nghĩa của Ngũ hành. Cách giải thích này không đủ nói lên toàn bộ ý nghĩa mà người xưa muốn nói về Ngũ hành. Như vậy, có thể hiểu Ngũ hành là 5 tên gọi, 5 khái niệm về triết học thì đúng hơn.
Không rõ tác giả và nguồn gốc của học thuyết Ngũ hành, chỉ biết là Ngũ hành đã có từ thế kỷ XX trước Công nguyên.
Trong sách "Xuân Thu Phồn Lộ" có ghi : "Âm dương sinh Ngũ Hành", như thế Ngũ Hành được xây dựng trên cơ sở học thuyết Âm dương.
Trong y học, học thuyết ngũ hành được ứng dụng để quan sát quy nạp và nêu lên sự tương quan trong hoạt động sinh lý các tạng phủ, để:
- Chẩn đoán bệnh tật
- Tìm tính năng và tác dụng thuốc
- Tiến hành công tác bào chế thuốc men.
II. Nội dung của học thuyết Ngũ hành
1. Ngũ hành là gì?
Người xưa thấy có 5 loại vật chính: kim (kim loại), mộc (gỗ), thuỷ (nước), hoả (lửa), thổ (đất) và đem các hiện tượng trong thiên nhiên và trong cơ thể con người xếp theo 5 loại vật chất trên gọi là ngũ hành. Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa là sự vận động, chuyển hoá của các chất trong thiên nhiên và của tạng phủ trong cơ thể.
2. Sự quy nạp vào Ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người.
| Hiện tượng | Ngũ hành | ||||
| Mộc | Hoả | Thổ | Kim | Thuỷ | |
| Vật chất | Gỗ, cây | Lửa | Đất | Kim loại | Nước |
| Màu sắc | Xanh | Đỏ | Vàng | Trắng | Đen |
| Vị | Chua | Đắng | Ngọt | Cay | Mặn |
| Mùa | Xuân | hạ | Cuối hạ | Thu | Đông |
| Phương | Đông | nam | Trung ương | Tây | Bắc |
| Tạng | Can | Tâm | Tỳ | Phế | Thận |
| Phủ | Đởm | Tiểu trường | Vị | Đại trường | Bàng quang |
| Ngũ thể | Cân | Mạch | Thịt | Da lông | Xương tuỷ |
| Ngũ quan | Mắt | Lưỡi | Miệng | Mũi | Tai |
| Tình chí | Giận | Mừng | Lo | Buồn | Sợ |
3. Ngũ hành và quan hệ với các lĩnh vực khác
| Ngũ hành | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy |
| Số Hà Đồ | 3 | 2 | 5 | 4 | 1 |
| Cửu Cung | 3, 4 | 9 | 5, 8, 2 | 7, 6 | 1 |
| Thời gian trong ngày | Rạng sáng | Giữa trưa | Chiều | Tối | Nửa đêm |
| Năng lượng | Nảy sinh | Mở rộng | Cân bằng | Thu nhỏ | Bảo tồn |
| Thời tiết | Gió (ấm) | Nóng | Ôn hòa | Sương (mát) | Lạnh |
| Thế đất | Dài | Nhọn | Vuông | Tròn | Ngoằn ngoèo |
| Trạng thái | Sinh | Trưởng | Hóa | Cấu | Tàng |
| Vật biểu | Thanh Long | Chu Tước | Kỳ Lân | Bạch Hổ | Huyền Vũ |
|
Bàn tay |
Ngón cái | ngón trỏ | Ngón giữa | Ngón áp út | Ngón út |
| Lục dâm (lục tà) | Phong | Nhiệt | Thấp | Táo | Hàn |
| Lục phủ | Đảm (mật) | Tiểu Tràng (ruột non) | Vị (dạ dày) | Đại Tràng (ruột già) | Bàng quang |
| Ngũ căn | Xúc giác, thân | Thị giác, Mắt | Tai, Thính giác | Khứu giác, Mũi | Vị giác, lưỡi |
| Ngũ tân | Nước dáy tai | Nước mắt | Bùn phân | Nước mũi | Nước dãi |
| Ngũ Phúc, Đức | Thọ: Sống lâu | Khang: Khỏe mạnh | Ninh: An lành | Phú: Giàu có | Quý: Danh hiển |
|
Ngũ giới |
Sát sinh, giết hại | Tà dâm, si mê, | Nói dối, thêu dệt | Trộm cắp, tranh đua | Uống rượu, ăn thịt.. |
| Ngũ Thường - Nho giáo | Nhân | Lễ | Tín | Nghĩa | Trí |
| Ngũ lực | Niệm lực | Huệ lực | Tín lực | Định lực | Tấn lực |
|
Tháp nhu cầu Maslow |
T1: Thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi. | T5: Nhu cầu thể hiện bản thân, được tôn trọng, tự khẳng định mình, làm việc mình thích. | T4: Nhu cầu được quý trọng, kính mến, được tin tưởng | T3: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc. | T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe. |
| Giọng | Ca | Nói (la, hét, hô) | Bình thường | Cười | Khóc |
| Thú nuôi | Hổ, Mèo | Ngựa | Chó, Trâu, Dê | Khỉ, Gà | Heo |
| Hoa quả | Táo tàu | Mận | Hạt dẻ | Đào | Mơ |
| Ngũ cốc | Lúa mì | Đậu | Gạo | Ngô | Hạt kê |
| Thập can | Giáp, Ất | Bính, Đinh | Mậu, Kỷ | Canh, Tân | Nhâm, Quý |
| Thập nhị chi | Dần, Mão | Tỵ, Ngọ | Thìn, Mùi, Tuất, Sửu | Thân, Dậu | Hợi, Tý |
| Âm nhạc | Mi | Son | Đô | Rê | La |
| Thiên văn | Mộc Tinh (Tuế tinh) | Hỏa Tinh (Huỳnh tinh) | Thổ Tinh (Trấn tinh) | Kim Tinh (Thái Bạch) | Thủy Tinh (Thần tinh) |
| Bát quái | Tốn, Chấn | Ly | Khôn, Cấn | Càn, Đoài | Khảm |
| Ngũ uẩn (ngũ ấm) | Sắc Uẩn | Thức uẩn | Hành Uẩn | Tưởng Uẩn | Thọ Uẩn |
| Ngũ Nhãn | Thiên nhãn | Phật nhãn | Pháp nhãn | Tuệ nhãn | Nhục, thường nhãn |
4. Các quy luật hoạt động của Ngũ hành
a. Quy luật Ngũ hành tương sinh:
Ngũ hành tương sinh là quan hệ hỗ trợ để sinh trưởng, thúc đẩy nhau cùng phát triển : Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, cứ như vậy mà tái diễn. Mỗi hành đều có 2 mặt tương quan về hành sinh ra nó và hành nó sinh ra. Thí dụ : Đối với hành Mộc, thì Hỏa là hành nó sinh ra và thủy là hành sinh ra nó
Thủy --- Mộc --- Hỏa
(Sinh nó) (Nó sinh)
Suy rộng ra thì : Đối với Mộc, Thủy sinh Mộc, vậy Thủy là Mẹ (Mẫu) còn Mộc là con (tử). Mộc sinh Hỏa thì Mộc là mẹ và Hỏa là con. Cần nhớ quy luật này để áp dụng các nguyên tắc chữa trị : "Hư bổ mẫu và thực tả tử", là 2 nguyên tắc thường được dùng.
Trong cơ thể con người: can mộc sinh tâm hỏa, tâm hỏa sinh tỳ thổ, tỳ thổ sinh phế kim, phế kim sinh thận thủy, thận thủy sinh can mộc
b. Quy luật ngũ hành tương khắc:
Ngũ hành tương khắc là chỉ mối quan hệ lần lượt ức chế lẫn nhau của thủy, hỏa, mộc, kim, thổ. Thứ tự của tương khắc là: mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc. Quá trình tương khắc này cũng tuần hoàn không ngừng. Mỗi hành cũng có 2 mặt tương quan về hành khắc được nó và hành nó khắc được.
Cụ thể là, gọi Mộc là Ta thì, Kim khắc Mộc, Kim là cái khắc Ta, Mộc khắc Thổ, Thổ là cái Ta khắc.
Trong cơ thể con người: can mộc khăc tỳ thổ; tỳ thổ khắc thận thủy; thận thủy khắc tâm hỏa; tâm hỏa khắc phế kim; phế kim khắc can mộc
c. Một số quy luật ngũ hành trong điều kiện bất thường hay bệnh lý:
- Phản sinh phản khắc: Mộc vượng làm không Thổ suy không sinh được Kim và không khắc được thủy. Vậy Mộc vượng làm Kim suy và Thủy vượng. Nói cách khác, Mộc phản khắc Kim (thay vì Kim khắc Mộc) và Mộc phản sinh Thủy (thay vì Thủy sinh Mộc).
- Tương thừa: bình thường can mộc khắc tỳ thổ, nếu can khắc tỳ quá mạnh gây các hiện tượng như đau vùng thượng vị (dạ dầy), đi ngoài nhiều lần (ỉa chảy do TK), khi chữa phải chữa bình can (hạ hưng phấn của can) và kiện tỳ (tăng chức năng kiện vận của tỳ).
- Tương vũ: bình thường tỳ thổ khắc thận thủy, nếu tỳ hư không khăc được thận thủy sẽ gây: ứ nước (bệnh ỉa chảy kéo dài) gây phù dinh dưỡng, khi chữa phải kiện tỳ và lợi niệu (để làm mất phù thũng).
Quy luật tương sinh tương khắc được biểu diễn bằng sơ đồ sau.

III. Học thuyết Ngũ hành và ứng dụng trong Y học
1. Trong quan hệ sinh lý:
| STT | Hiện tượng | Ngũ tạng | ||||
| Can | Tâm | Tỳ | Phế | Thận | ||
| 1 | Ngũ hành | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy |
| 2 | Phủ | Đởm | Tiểu trường | Vị | Đại trường | Bàng quang |
| 3 | Ngũ thể | Cân | Mạch | Thịt (nhục) | Da lông | Xương tủy |
| 4 | Ngũ quan | Mắt | Lưỡi | Miệng | Mũi | Tai |
| 5 | Tình chí | Giận | Mừng | Lo | Buồn | Sợ |
2. Trong quan hệ bệnh lý:
| STT | Nguyên nhân bệnh | VD: chứng mất ngủ bênh tại tâm có các nguyên nhân như | ||||
| Can | Tâm | Tỳ | Phế | Thận | ||
| Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy | ||
| 1 | Chính tà (bệnh nguyên phát) | * | ||||
| 2 | Hư tà (từ mẹ truyền cho con) | * | ||||
| 3 | Thực tà ( từ con truyền cho mẹ) | * | ||||
| 4 | Vị tà (nó bị khắc quá mạnh) | * | ||||
| 5 | Tặc tà (nó không khắc được) | * | ||||
3. Chẩn đoán học:
Căn cứ vào các triệu chứng dấu hiệu của ngũ sắc, ngũ thể, ngũ vị, ngũ quan, ngũ chí để tìm bệnh thuộc tạng phủ có liên quan.
| STT | Hiện tượng | Bệnh thuộc tạng | |||||
| Can | Tâm | Tỳ | Phế | Thận | |||
| 1 | Ngũ sắc | Xanh | Đỏ | Vàng | Trắng | Đen | |
| 2 | Ngũ chí | Giận | Mừng | Lo | Buồn | Sợ | |
| 3 | Ngũ thể | Cân | Mạch | Thịt (nhục) | Da lông | Xương tủy | |
| 4 | Ngũ quan | Mắt | Lưỡi | Miệng | Mũi | Tai | |
a. Đề ra nguyên tắc chữa bệnh:
Hư thì bổ mẹ, thực thì tả con
Vd: Trong bệnh phế khí hư, phế lao… trong điều trị phải kiện tỳ, vì tỳ thổ sinh phế kim đây chính là con hư bổ mẹ
Trong bệnh cao huyết áp, nguyên nhân do can dương thịnh, phải chữa vào tâm (an thần), vì can mộc sinh tâm hoả đây chính là mẹ thực tả con.
b. Về châm cứu:
Trong châm cứu người ta tìm ra các loại ngũ du huyệt ngũ du:
Tuỳ vào kinh âm kinh dương mỗi loại huyệt tương ứng với một hành; trong một đường kinh quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương sinh, giữa hai đường kinh âm và dương quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương khắc
Tên các huyệt ngũ du được đặt theo ý nghĩa của kinh khi đi trong đường kinh như dòng nước chảy:
| Tên huyệt ngũ du | Ý nghĩa của nó |
| Huyệt hợp | Nơi kinh khí đi vào |
| Huyệt kinh | Nơi kinh khí đi qua |
| Huyệt du | Nơi kinh khí dồn lại |
| Huyệt huỳnh | Nơi kinh khí chảy xiết |
| Huyệt tỉnh | Nơi kinh khí đi ra |
Dưới đây là sơ đồ sắp xếp các huyệt ngũ du liên quan đến tương sinh và tương khắc của ngũ hành:
| Kinh | Loại huyệt ngũ du | ||||
| Tỉnh | Huỳnh | Du | Kinh | Hợp | |
| Dương Âm |
Kim Mộc |
Thuỷ Hoả |
Mộc Thổ |
Hoả Kim |
Thổ Thuỷ |
Khi sử dụng huyệt ngũ du để điều trị bệnh, người ta cũng thực hiện theo nguyên tắc hư bổ mẹ và thực tả con ( giảng kỹ tại phần châm cứu).
4. Về sử dụng dược:
a. Sự liên quan giữa vị thuốc, màu sắc thuốc với tạng phủ
| Vị thuốc | Màu thuốc | Tác dụng vào tạng/ phủ |
| Vị chua | Màu xanh | Tạng can – đởm |
| Vị đắng | Màu đỏ | Tạng tâm / tiểu trường |
| Vị ngọt | Màu vàng | Tạng tỳ / vị |
| Vị cay | Màu trắng | Tạng phế/ đại trường |
| Vị mặn | Màu đen | Tạng thận / bàng quang |
b. Dùng ngũ vị để bào chế làm thay đổi tính dược của các vị thuốc, đưa thuốc vào các tạng theo yêu cầu điều trị:
| Thuốc sao với | Tác dụng vào tạng |
| Sao với dấm | Thuốc đi vào tạng can |
| Sao với muối | Thuốc đi vào thận |
| Sao với đường | Thuốc đi vào tỳ |
| Sao với gừng | Thuốc đi vào phế |
Phan Tâm Đường - Sưu tầm
Xem bài nguyên mẫu tại : Học thuyết ngũ hành
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.